1.Chuẩn bị

Một server đã được cài sẵn Centos 7 hoặc 8.

2.Tiến hành

#ip addr

Kết quả sẽ hiển thị tương tự như dưới đây.

Chú ý: ens192 ở đây là tên NIC sẽ cấu hình.

2.1. Thêm địa chỉ IPv4

VD thông tin IPv4 được cấp từ nhà cung cấp tương tự như sau:

IPv4 = 103.188.245.250
Netmask = 255.255.255.0
Gateway = 103.188.245.1
DNS 8.8.8.8

Dùng trình chỉnh sửa cấu hình truy cập theo đường dẫn /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-ens192

Thông tin cấu hình sẽ hiển thị tương tự như dưới đây:

TYPE=Ethernet
PROXY_METHOD=none
BROWSER_ONLY=no
BOOTPROTO=dhcp
DEFROUTE=yes
IPV4_FAILURE_FATAL=no
IPV6INIT=yes
IPV6_AUTOCONF=yes
IPV6_DEFROUTE=yes
IPV6_FAILURE_FATAL=no
IPV6_ADDR_GEN_MODE=stable-privacy
NAME=ens18
UUID=c162a5b0-549b-41c1-8fe8-6582a8186d70
DEVICE=ens18
ONBOOT=yes
IPV6_PRIVACY=no

Thay đổi các cấu hình dưới đây để đặt IPv4 tĩnh, thông tin IP được nhận từ nhà cung cấp. Sau đó lưu lại.

TYPE=Ethernet
PROXY_METHOD=none
BROWSER_ONLY=no
BOOTPROTO=none
DEFROUTE=yes
IPV4_FAILURE_FATAL=no
IPV6INIT=yes
IPV6_AUTOCONF=yes
IPV6_DEFROUTE=yes
IPV6_FAILURE_FATAL=no
IPV6_ADDR_GEN_MODE=stable-privacy
NAME=ens192
UUID=01917f15-7d60-4b9e-bb01-e5b3fe70cffc
DEVICE=ens192
ONBOOT=yes
IPADDR=103.188.245.250
PREFIX=24
GATEWAY=103.188.245.1
DNS1=8.8.8.8
IPV6_PRIVACY=no

Khởi động lại dịch vụ network để thay đổi cấu hình.

#service network restart

Kiểm tra IPv4 đã được thay đổi hay chưa

#ip addr

2.2.Thêm nhiều địa chỉ IPv4

VD Thông tin IPv4 được cấp từ nhà cung cấp tương tự như sau:

IPV4 = 103.188.245.251 , 103.188.245.252
Netmask = 255.255.255.0 (hoặc prefix = 24)
Gateway = 103.188.245.1

Dùng trình chỉnh sửa cấu hình truy cập theo đường dẫn /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-ens192
Thêm các cấu hình IP thêm ở dưới IP đã được đặt ở mục 2.1 ở đây mình đang để prefix là 24.Các bạn có thể thay thế bằng netmask=255.255.255.0 đều được

IPADDR=103.188.245.250
IPADDR1=103.188.245.251
IPADDR2=103.188.245.252
PREFIX=24
PREFIX1=24
PREFIX2=24
GATEWAY=103.188.245.1
GATEWAY1=103.188.245.1
GATEWAY2=103.188.245.1
DNS1=8.8.8.8

Khởi động lại dịch vụ network để thay đổi cấu hình.

#service network restart

Kiểm tra lại xem ip mới đã được thêm chưa

#ip addr

2.3.Thêm địa chỉ IPv6

Để sử dụng được IPv6 trước tiên chúng ta cần chắc chắn rằng IPv6 được kích hoạt trên máy chủ hay chưa.

Bước 1 : Chỉnh sửa file /etc/sysctl.conf

#vi /etc/sysctl.conf

Chỉnh sửa hoặc thêm vào nội dung sau vào file nếu chưa có:

net.ipv6.conf.default.disable_ipv6 = 0
net.ipv6.conf.all.disable_ipv6 = 0

Chạy lệnh tiếp theo để kiểm tra lại:

#sysctl -p

Bước 2 : Chỉnh sửa file cấu hình network

Thông tin IPv6 được cấp từ nhà cung cấp tương tự như sau:

IPv6 = 2406:cbc0:0:2::250
Netmask = /64
Gateway = 2406:cbc0:0:2::1

Dùng trình chỉnh sửa cấu hình truy cập theo đường dẫn /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-ens192
Thông tin cấu hình sẽ hiển thị tương tự như dưới đây:

TYPE=Ethernet
PROXY_METHOD=none
BROWSER_ONLY=no
BOOTPROTO=none
DEFROUTE=yes
IPV4_FAILURE_FATAL=no
IPV6INIT=yes
IPV6_AUTOCONF=yes
IPV6_DEFROUTE=yes
IPV6_FAILURE_FATAL=no
IPV6_ADDR_GEN_MODE=stable-privacy
NAME=ens192
UUID=01917f15-7d60-4b9e-bb01-e5b3fe70cffc
DEVICE=ens192
ONBOOT=yes
IPADDR=103.188.245.250
IPADDR1=103.188.245.251
IPADDR2=103.188.245.252
PREFIX=24
PREFIX1=24
PREFIX2=24
GATEWAY=103.188.245.1
GATEWAY1=103.188.245.1
GATEWAY2=103.188.245.1
DNS1=8.8.8.8
IPV6_PRIVACY=no

Thay đổi các cấu hình dưới đây để đặt IPv6 tĩnh, thông tin IP được nhận từ nhà cung cấp. Sau đó lưu lại.

IPV6INIT=yes
IPV6_AUTOCONF=no
IPV6_DEFROUTE=yes
IPV6_FAILURE_FATAL=no
IPV6ADDR=2406:cbc0:0:2::250/64
IPV6_DEFAULTGW=2406:cbc0:0:2::1

Khởi động lại dịch vụ network để thay đổi cấu hình

#service network restart

Kiểm tra IPv6 đã được thêm vào

#ip addr

2.4.Thêm nhiều địa chỉ IPv6

Thông tin IPv6 được cấp từ nhà cung cấp tương tự như sau:

IPv6 = 2406:cbc0:0:2::250 , 2406:cbc0:0:2::251 , 2406:cbc0:0:2::252
Netmask = /64
Gateway = 2406:cbc0:0:2::1

Dùng trình chỉnh sửa cấu hình truy cập theo đường dẫn /etc/sysconfig/network-scripts/ifcfg-ens192
Thêm các cấu hình IP thêm ở dưới IP đã được đặt ở mục 2.3

IPV6ADDR=2406:cbc0:0:2::250/64
IPV6ADDR_SECONDARIES="2406:cbc0:0:2::251 2406:cbc0:0:2::252"

Khởi động lại dịch vụ network để thay đổi cấu hình

#service network restart

Kiểm tra IPv6 đã được thêm:

Ping để kiểm tra:

#ping6 google.com



Vậy là chúng ta đã thêm IP thành công!